chuyên đề

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 18-04-2009
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hiền (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:33' 18-04-2009
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TRÌNH BÀY : D?ng Th? Hu?ng
CHUYÊN ĐỀ
GIÚP HỌC SINH KHI THÁC TRIỆT ĐỂ ĐỊNH LUẬT ÔM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 9
TRÖÔØNG TRUNG HOÏC CƠ SỞ PHAN BOÄI CHAÂU
TOÅ TOAÙN LYÙ
stop
PLAY
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm, chuyên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên để rồi tìm ra các quy luật của tự nhiên nhằm phục vụ đời sống của con người
Thế nhưng quá trình học tập, nghiên cứu bộ môn vật lý chẳng đơn giản chút nào.
B/ THỰC TRẠNG
Học sinh lớp 9 trường THCS Phan Bội Châu hiện nay, khi khai thác về bài tập định luật ôm dạng đơn giản thì các em làm rất tốt. Song khi gặp bài toán với những mạch phức tạp thì các em rất lúng túng, không biết bắt đầu từ đâu, từ những dự kiện nào, đại lượng nào cần tìm trước, đại lượng nào cần tìm sau.
Bởi các em chưa biết rằng một mạch điện cho dù có phức tạp đến đâu cũng là do được lắp ghép từ những mạch điện đơn giản.
Nếu các em học sinh có thói quen tìm tòi, khai thác, mở rộng các bài tập đã học sẽ giúp các em có cơ sở khoa học khi phân tích, phán đoán, tìm lời giải các bài tập khác một cách năng động hơn, sáng tạo hơn.
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm, chuyên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên để rồi tìm ra các quy luật của tự nhiên nhằm phục vụ đời sống của con người
Thế nhưng quá trình học tập, nghiên cứu bộ môn vật lý chẳng đơn giản chút nào.
B/ THỰC TRẠNG
Từ chỗ các em giải được bài toán nhanh gọn và chính xác, các em sẽ vươn tới sáng tạo bài toán mới. Nếu làm tốt vấn đề này, người thầy giáo đã giúp các em học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình và có thêm hứng thú học tập.
Mặt khác hiện nay sách tham khảo tuy nhiều nhưng nhiều tác giả, nhiều nhà xuất bản và giá thành lại rất đắt tiền nhưng không tập trung kiến thức theo chuyên đề mà trải rộng toàn bộ chương trình.
Trước tình hình đó, tôi rất trăn trở và quyết định nghiên cứu, sưu tầm tham khảo giúp các em viết thành từng mảng, từng chuyên đề, từng dạng. Những mong giúp các em bớt phần nào khó khăn trong quá trình học tập.
Sau đây tôi đưa ra chuyên đề:
GIÚP HỌC SINH KHAI THÁC TRIỆT ĐỂ KIẾN THỨC ĐỊNH LUẬT ÔM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 9
Mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, quý cô cũng như các em học sinh thân yêu!
C/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM TRONG SGK
I/ Định luật ôm cho đoạn mạch:
II/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
2. Hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp
3. Điện trở toàn phần của đoạn mạch nối tiếp
C/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM TRONG SGK
III/ định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
2. Hiệu điện thế trong đoạn mạch song song
1. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song
3. Điện trở toàn phần của đoạn mạch song song
Nếu chỉ có 2 điện trở R1 & R2 mắc song
D/ MỘT SỐ VÍ DỤ
I/ ví dụ 1:
Chứng minh rằng đối với đoạn mạch mắc nối tiếp gồm hai điện trở R1 & R2 thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở đó
GIẢI
Theo định luật ôm, tacó:
;
đối với đoạn mạch nối tiếp:
I1=I2 =>
=>
(đpcm)
II/ ví dụ 2:
Chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 & R2 mắc song song thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó
GIẢI
Theo định luật ôm, tacó:
=> U1 = I1.R1; U2 = I2.R2
đối với đoạn mạch song song:
U1=U2 => I1.R1 = I2.R2 =>
(đpcm)
III/ ví dụ 3:
Cho đoạn mạch như hình vẽ; R1 = 5 ; R2 = 10 ; U = 15V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
GIẢI
Điện trở tương đương:
Rtđ = R1+ R2 = 5 + 10 = 15
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
A
Vì mạch điện có R1//R2
= 1 A
Nên hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1 = I1.R1= 1.5 = 5V
Nên hiệu điện thế giữa hai đầu R2:
U2 = I2.R2= 1.10 = 10V
Thông thường, nếu như áp dụng kiến thức trong sách giáo khoa, học sinh sẽ giải bài tập vừa rồi theo các bước trên, nhưng nếu giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác triệt để ví dụ 1, sẽ có cách giải khác gọn hơn. Cụ thể:
Theo ví dụ 1, ta có:
=>
=>
=
v
=>
=
v
IV/ ví dụ 4:
Cho đoạn mạch như hình vẽ; cường độ dòng điện trong mạch chính là 3A. Các điện trở R1 = 4 ; R2 = 10 ; U = 15V. Tìm cường độ dòng điện qua R1 và R2
GIẢI
Điện trở tương đương:
Hiệu điện thế hai đầu mạch:
U = I.R = 3.2,4 = 7,2 v
Vì R1//R2 => U1 =U2 = 7,2 V
Cường độ dòng điện qua R1:
Thông thường, nếu như áp dụng kiến thức trong sách giáo khoa, học sinh sẽ giải bài tập vừa rồi theo các bước trên, nhưng nếu giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác triệt để ví dụ 2, sẽ có cách giải khác gọn hơn. Cụ thể:
Theo ví dụ 2, ta có:
=
=
V/ ví dụ 5:
Kết hợp ví dụ 3 và ví dụ 4 ta sẽ có các bài tập sau:
Cho đoạn mạch như hình vẽ; R1 = R2 = 10 ; R3 = 5 ; R4 = 6 ;U = 12V. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
GIẢI
Áp dụng công thức tại thí dụ 3, ta có:
=
UCB = U – U4 = 12 – 7,2 = 4,8 (V)
=>
=
=
=
VI/ ví dụ 6:
Ở ví dụ 5, nếu ta mở rộng các nhánh bên trong, sẽ cho ta mạch phức tạp hơn (hvẽ):
Cho đoạn mạch như hình vẽ;
R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 5 ;R6 = 6
U = 6V. Tìm hiệu điện thế hai đầu điện trở R4.
GIẢI
Rtđ = R6 +RAB = 12
=>
=
Vì R3 = R4 +R5 => U3 = U4 = U5
U3 = U4 =U5 = U/3 = 1 (V)
Mà U3 + U4 +U5 = UAB
E/ KẾT LUẬN
Trên đây là một vài suy nghĩ cũng như việc làm của tôi đã tiến hành trong quá trình giảng dạy Vật lý 9. Tôi thiết nghĩ đây là việc làm rất cần thiết và cũng là những bước đi vững chắc trong quá trình dạy học. Qua đó giúp học sinh ngày một phát huy tính tích cực trong học tập nói chung và rèn luyện kĩ năng giải bài tập vật lý nói riêng.
Bản thân tôi nhận thấy phải cố gắng thật nhiều trong phương pháp giảng dạy. Nhất thiết phải thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng cách tích lũy nhiều kiến thức, phương pháp giải tốt nhất
Riêng về học sinh, tuyệt đối ngăn chặn các sai lầm thường mắc phải bằng cách thường xuyên kiểm tra, uốn nắn, bắt buộc các em phải độc lập suy nghĩ, không dựa dẫm, ỉ lại
Rất mong được góp ý của quý thầy cô giáo
BMT tháng 3 năm 2009
CHUYÊN ĐỀ
GIÚP HỌC SINH KHI THÁC TRIỆT ĐỂ ĐỊNH LUẬT ÔM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 9
TRÖÔØNG TRUNG HOÏC CƠ SỞ PHAN BOÄI CHAÂU
TOÅ TOAÙN LYÙ
stop
PLAY
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm, chuyên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên để rồi tìm ra các quy luật của tự nhiên nhằm phục vụ đời sống của con người
Thế nhưng quá trình học tập, nghiên cứu bộ môn vật lý chẳng đơn giản chút nào.
B/ THỰC TRẠNG
Học sinh lớp 9 trường THCS Phan Bội Châu hiện nay, khi khai thác về bài tập định luật ôm dạng đơn giản thì các em làm rất tốt. Song khi gặp bài toán với những mạch phức tạp thì các em rất lúng túng, không biết bắt đầu từ đâu, từ những dự kiện nào, đại lượng nào cần tìm trước, đại lượng nào cần tìm sau.
Bởi các em chưa biết rằng một mạch điện cho dù có phức tạp đến đâu cũng là do được lắp ghép từ những mạch điện đơn giản.
Nếu các em học sinh có thói quen tìm tòi, khai thác, mở rộng các bài tập đã học sẽ giúp các em có cơ sở khoa học khi phân tích, phán đoán, tìm lời giải các bài tập khác một cách năng động hơn, sáng tạo hơn.
A/ ĐẶT VẤN ĐỀ
Vật lý học là môn khoa học thực nghiệm, chuyên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên để rồi tìm ra các quy luật của tự nhiên nhằm phục vụ đời sống của con người
Thế nhưng quá trình học tập, nghiên cứu bộ môn vật lý chẳng đơn giản chút nào.
B/ THỰC TRẠNG
Từ chỗ các em giải được bài toán nhanh gọn và chính xác, các em sẽ vươn tới sáng tạo bài toán mới. Nếu làm tốt vấn đề này, người thầy giáo đã giúp các em học sinh tự tin hơn vào khả năng của mình và có thêm hứng thú học tập.
Mặt khác hiện nay sách tham khảo tuy nhiều nhưng nhiều tác giả, nhiều nhà xuất bản và giá thành lại rất đắt tiền nhưng không tập trung kiến thức theo chuyên đề mà trải rộng toàn bộ chương trình.
Trước tình hình đó, tôi rất trăn trở và quyết định nghiên cứu, sưu tầm tham khảo giúp các em viết thành từng mảng, từng chuyên đề, từng dạng. Những mong giúp các em bớt phần nào khó khăn trong quá trình học tập.
Sau đây tôi đưa ra chuyên đề:
GIÚP HỌC SINH KHAI THÁC TRIỆT ĐỂ KIẾN THỨC ĐỊNH LUẬT ÔM TRONG SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 9
Mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, quý cô cũng như các em học sinh thân yêu!
C/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM TRONG SGK
I/ Định luật ôm cho đoạn mạch:
II/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp
2. Hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp
1. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp
3. Điện trở toàn phần của đoạn mạch nối tiếp
C/ KIẾN THỨC TRỌNG TÂM TRONG SGK
III/ định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song
2. Hiệu điện thế trong đoạn mạch song song
1. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song
3. Điện trở toàn phần của đoạn mạch song song
Nếu chỉ có 2 điện trở R1 & R2 mắc song
D/ MỘT SỐ VÍ DỤ
I/ ví dụ 1:
Chứng minh rằng đối với đoạn mạch mắc nối tiếp gồm hai điện trở R1 & R2 thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận với điện trở đó
GIẢI
Theo định luật ôm, tacó:
;
đối với đoạn mạch nối tiếp:
I1=I2 =>
=>
(đpcm)
II/ ví dụ 2:
Chứng minh rằng đối với đoạn mạch gồm hai điện trở R1 & R2 mắc song song thì hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ nghịch với điện trở đó
GIẢI
Theo định luật ôm, tacó:
=> U1 = I1.R1; U2 = I2.R2
đối với đoạn mạch song song:
U1=U2 => I1.R1 = I2.R2 =>
(đpcm)
III/ ví dụ 3:
Cho đoạn mạch như hình vẽ; R1 = 5 ; R2 = 10 ; U = 15V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
GIẢI
Điện trở tương đương:
Rtđ = R1+ R2 = 5 + 10 = 15
Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính:
A
Vì mạch điện có R1//R2
= 1 A
Nên hiệu điện thế giữa hai đầu R1:
U1 = I1.R1= 1.5 = 5V
Nên hiệu điện thế giữa hai đầu R2:
U2 = I2.R2= 1.10 = 10V
Thông thường, nếu như áp dụng kiến thức trong sách giáo khoa, học sinh sẽ giải bài tập vừa rồi theo các bước trên, nhưng nếu giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác triệt để ví dụ 1, sẽ có cách giải khác gọn hơn. Cụ thể:
Theo ví dụ 1, ta có:
=>
=>
=
v
=>
=
v
IV/ ví dụ 4:
Cho đoạn mạch như hình vẽ; cường độ dòng điện trong mạch chính là 3A. Các điện trở R1 = 4 ; R2 = 10 ; U = 15V. Tìm cường độ dòng điện qua R1 và R2
GIẢI
Điện trở tương đương:
Hiệu điện thế hai đầu mạch:
U = I.R = 3.2,4 = 7,2 v
Vì R1//R2 => U1 =U2 = 7,2 V
Cường độ dòng điện qua R1:
Thông thường, nếu như áp dụng kiến thức trong sách giáo khoa, học sinh sẽ giải bài tập vừa rồi theo các bước trên, nhưng nếu giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác triệt để ví dụ 2, sẽ có cách giải khác gọn hơn. Cụ thể:
Theo ví dụ 2, ta có:
=
=
V/ ví dụ 5:
Kết hợp ví dụ 3 và ví dụ 4 ta sẽ có các bài tập sau:
Cho đoạn mạch như hình vẽ; R1 = R2 = 10 ; R3 = 5 ; R4 = 6 ;U = 12V. Tìm cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và hiệu điện thế hai đầu mỗi điện trở.
GIẢI
Áp dụng công thức tại thí dụ 3, ta có:
=
UCB = U – U4 = 12 – 7,2 = 4,8 (V)
=>
=
=
=
VI/ ví dụ 6:
Ở ví dụ 5, nếu ta mở rộng các nhánh bên trong, sẽ cho ta mạch phức tạp hơn (hvẽ):
Cho đoạn mạch như hình vẽ;
R1 = R2 = R3 = R4 = R5 = 5 ;R6 = 6
U = 6V. Tìm hiệu điện thế hai đầu điện trở R4.
GIẢI
Rtđ = R6 +RAB = 12
=>
=
Vì R3 = R4 +R5 => U3 = U4 = U5
U3 = U4 =U5 = U/3 = 1 (V)
Mà U3 + U4 +U5 = UAB
E/ KẾT LUẬN
Trên đây là một vài suy nghĩ cũng như việc làm của tôi đã tiến hành trong quá trình giảng dạy Vật lý 9. Tôi thiết nghĩ đây là việc làm rất cần thiết và cũng là những bước đi vững chắc trong quá trình dạy học. Qua đó giúp học sinh ngày một phát huy tính tích cực trong học tập nói chung và rèn luyện kĩ năng giải bài tập vật lý nói riêng.
Bản thân tôi nhận thấy phải cố gắng thật nhiều trong phương pháp giảng dạy. Nhất thiết phải thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng cách tích lũy nhiều kiến thức, phương pháp giải tốt nhất
Riêng về học sinh, tuyệt đối ngăn chặn các sai lầm thường mắc phải bằng cách thường xuyên kiểm tra, uốn nắn, bắt buộc các em phải độc lập suy nghĩ, không dựa dẫm, ỉ lại
Rất mong được góp ý của quý thầy cô giáo
BMT tháng 3 năm 2009
 
Buôn Ma Thuột City





Nhắn với quản trị trang